Danh mục bệnh nghề nghiệp bạn cần biết

benh nghe nghiep

Hiện nay Bộ Y tế Việt Nam mới chỉ quy định 30 bệnh nghề nghiệp, chia vào 5 nhóm. Bài viết dưới đây sẽ là các bệnh nghề nghiệp được xếp vào các nhóm

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản (07 bệnh)

Bệnh bụi phổi-silic nghề nghiệp, (nhóm I, 08-TTLB[2] năm 1976)

Bệnh bụi phổi Atbet (amiăng), (nhóm I, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh bụi phổi bông, (nhóm I, 29/TT-LB[3] năm 1991)

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, (nhóm I, 167/BYT-QĐ[4] năm 1997)

Bệnh hen phế quản nghề nghiệp, (nhóm I, 27/2006/QĐ-BYT[5] năm 2006)

Bệnh bụi phổi-talc nghề nghiệp, (nhóm I, 44/2013/TT-BYT[6] năm 2013)

Bệnh bụi phổi-than nghề nghiệp, (nhóm I, 36/2014/TT-BYT[7] năm 2014)

benh nghe nghiep

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (10 bệnh)

Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì, (nhóm II, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen, (nhóm II, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân, (nhóm II, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan, (nhóm II, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh nhiễm độc TNT (trinitrotoluen), (nhóm II, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen nghề nghiệp, (nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)

Nhiễm độc chất nicotin nghề nghiệp, (nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)

benh nghe nghiep1

Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp (Lân hữu cơ-Organophosphates, Carbamates, clo hữu cơ-Chlorinated hydrocarbons), (nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)

Bệnh nhiễm độc cacbon mônôxít nghề nghiệp, (nhóm II, 27/2006/QĐ-BYT)

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp, (nhóm II, 42/2011/TT-BYT[8] năm 2011)

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý (05 bệnh)

Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ (nhóm III, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh điếc do tiếng ồn (nhóm III, 08-TTLB năm 1976)

Bệnh rung chuyển nghề nghiệp (nhóm III, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh giảm áp mạn tính nghề nghiệp (nhóm III, 167/BYT-QĐ năm 1997)

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân (nhóm III, 42/2011/TT-BYT)

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp (04 bệnh)

Bệnh sạm da nghề nghiệp (nhóm IV, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc (nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp (nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)

Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp (nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (04 bệnh)

Bệnh lao nghề nghiệp (nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp (nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp (nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)

Bệnh nhiễm vi rút HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (nhóm V, 42/2011/TT-BYT).

Trên đây là 30 bệnh nghề nghiệp được xếp thành 5 nhóm khác nhau.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *